Quy Trình Kỹ Thuật >> QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CỌC KHOAN NHỒI - 3

  • CHƯƠNG 7 : CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU
    A. YÊU CẦU CHUNG
    7.1.
    Việc kiểm tra, giám sát chất lượng và nghiệm thu cọc khoan nhồi phải được thực hiện tại hiện trường và phải căn cứ vào kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
    7.2.
    Các dụng cụ, thiết bị kiểm tra chất lượng thi công cọc phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy. Các hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, các kết quả thí nghiệm v.v… phải có đầy đủ và đảm bảo chính xác.
    7.3.
    Các cán bộ kỹ thuật, các thí nghiệm viên làm công tác thí nghiệm, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu kỹ thuật chất lượng phải có đủ trình độ chuyên môn và được đào tạo, hướng dẫn công nghệ thi công cọc khoan nhồi.

    B. KIỂM TRA CÔNG TÁC KHOAN TẠO LỖ
    7.4.
    Trong quá trình khoan cọc cần kiểm tra các thông số về số lỗ khoan theo Bảng 1 sau đây:

    TT

    Thông số kiểm tra

    Phương pháp kiểm tra

    1

    Tình trạng lỗ

    - Kiểm tra bằng mắt và đèn dọi

    - Dùng phương pháp siêu âm hoặc camera ghi chụp thành lỗ khoan

    2

    Độ thẳng đứng và độ sâu

    - So sánh khối lượng đất lấy lên với thể tích hình học của cọc

    - Theo lượng dung dịch giữ thành vách

    - Theo chiều dài cần khoan

    - Dùng quả dọi

    - Máy đo độ nghiêng, phương pháp siêu âm

    3

    Kích thước lỗ

    - Mẫu, calip, thước xếp mở và tự ghi độ lớn nhỏ của đường kính

    - Theo đường kính ống vách

    - Theo độ mở của cánh mũi khoan khi mở rộng đáy

    4

    Tình trạng đáy lỗ khoan và độ sâu của mũi cọc

    - Lấy mẫu và so sánh với đất, đá lúc khoan. Đo độ sâu trong khoảng thời gian không nhỏ hơn 4 giờ

    - Độ sạch của nước thổi rữa

    - Dùng phương pháp thả quả rơi hoặc xuyên động

    - Phương pháp điện (điện trở, điện rung v.v…)


    7.5.
    Trước khi đổ bêtông cần phải thực hiện kiểm tra lỗ cọc theo các thông số ở Bảng 1 và lập thành biên bản để làm căn cứ nghiệm thu.
    7.6. Công tác thi công và kiểm tra nghiệm thu về: vị trí và kích thước hình học lỗ khoan; công tác gia công lắp đặt lồng chống cốt thép; chất lượng bêtông cọc khoan nhồi được quy định trong Bảng 2.

    C. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG CỌC
    7.7.
    Tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật của cốt liệu lớn thử theo TCVN 1772:1987 “Đá, sỏi xây dựng - Phương pháp thử”. Các loại vật liệu khác thực hiện công tác kiểm tra theo điều 6.2. Thí nghiệm xác định thành phần hỗn hợp bêtông cọc thực hiện theo điều 6.3.
    7.8.
    Số lượng cọc phải kiểm tra tùy theo mức độ quan trọng của công trình cũng như tùy vào sự hoàn thiện của thiết bị và kinh nghiệm của đơn vị thi công mà cơ quan thiết kế hoặc tổ chức tư vấn quyết định nhưng không ít hơn tỷ lệ %  (so với tổng số cọc) quy định trong Bảng 2.
    Bảng 2

    Sai số cho phép

    Đối tượng kiểm tra

    Phương pháp kiểm tra

    (1)

    (2)

    (3)

    1.    Độ sai lệch cho phép về vị trí mặt bằng đỉnh và về trục xiên (tgα) của cọc khoan so với thiết kế: (tính theo giá trị d - đường kính cọc):

    Khi bố trí một hàng cọc theo mặt chính cầu:

    ± 0,04 ; 1:200 - Trường hợp thi công trên nước

     

    ± 0,02 ; 1:200 - Trường hợp thi công trên cạn

    Khi bố trí hai hoặc nhiều hàng cọc theo mặt chính cầu:

    ± 0,1   ; 1:100 - Trường hợp thi công trên nước

    ± 0,05 ; 1:100 - Trường hợp thi công trên cạn

    2.    Sai số cho phép (tính theo cm) về kích thước thực tế của lỗ khoan và kích thước mở rộng bầu đáy cọc:

    ± 25 - Chiều sâu lỗ khoan (ở cao trình)

     

    ±  5 – Theo đường kính lỗ

    ± 10 – theo chiều sâu của đoạn hình trụ mở rộng bầu.

    ± 10 – Theo đường kính mở rộng.

    ± 5 – Theo chiều cao đoạn hình trụ mở rộng.

    3.                  Sai số cho phép (tính theo cm) về vị trí đặt lồng cốt thép trong lòng cọc khoan so với thiết kế:

    ± 1 – Theo vị trí đặt cốt thép dọc với nhau trên toàn chu vi của lồng.

     

    ± 5- Theo chiều dài thanh thép.

    ± 2- Theo cự ly các bước đai xoắn ốc

    ± 10- Theo khoảng cách các vòng đai cứng ở mút lồng thép

    ± 10- Theo khoảng cách các con kê tạo lớp bảo vệ cốt thép.

    ± 1- Theo chiều cao con kê.

    ± 2- Theo đường kính của lồng thép tại vị trí đặt vòng đai cứng.

    4.                  Sai số cho phép về chỉ tiêu vữa bê tông với độ lún kim hình chóp 16-10cm, đổ bê tông trong nước vào lồng cọc theo phương pháp rút ống theo chiều thẳng đứng:

    ± 2cm – theo trị số độ sụt

     

    ± 2% - theo độ tách vữa và độ tách nước.

    5. Sai số cho phép về chỉ tiêu bê tông làm cọc khoan :

    Không có vi phạm về tính liên tục trên toàn chiều dài cọc.

     

    + 20; -5% Cường độ bê tông

     

     

     

     

     

    Từng cọc

     

     

    -nt-

     

     

    -nt-

     

    -nt-

     

     

     

    Từng lỗ khoan

     

    -nt-

    Từng đoạn mở rộng

    nt

    nt

     

     

     

    Từng lồng cốt thép

     

    nt

    nt

    nt

     

    nt

     

    nt

    nt

     

     

     

     

    Theo TCVN

    3106 : 1993

    Theo TCVN

    3109: 1993

     

     

    2 cọc cho 1 cầu

     

     

    nt

     

     

     

     

     

    Nghiệm thu (đo bằng máy thủy bình, ống dọi và thước dây)

    -nt-

     

     

    -nt-

     

    -nt-

     

     

     

    Kiểm tra (đo theo chỉ dẫn của thiết kế móng cọc)

    -nt

    nt

     

    nt

    nt

     

     

     

    Kiểm tra (bằng thước cuộn thép và nước dẹt)

    nt

    nt

    nt

     

    nt

     

    nt

    nt

     

     

     

     

    Theo TCVN 3106:1993

    Theo TCVN 3106:1993

     

     

     

    Kiểm tra bng thiết bị đặc chủng và quan sát

    Kiểm tra 6 mẫu từ lõi khoan qua cọc.


    D. KIỂM TRA CẶN LẮNG TRONG LỖ :
    7.9.
    Công tác kiểm tra cặn lắng trong lỗ phải thực hiện ngay sau khi kết thúc việc tạo lỗ và xử lý lắng cặn. Trước khi đổ bê tông phải đo lại cao độ đáy lỗ khoan, chiều dày của lớp cặn lắng xuống dưới đáy lỗ (nếu còn) phải ghi vào nhật ký khoan lỗ và không được vượt quá quy định trong Bảng 3.
    Bảng 3


    TT

    Loại cọc

    Sai số cho phép

    1

    Cọc chống

    h ≤ 5 cm

    2

    Cọc chống + ma sát

    h ≤ 10 cm

    3

    Cọc ma sát

    h ≤ 20cm

  • Liên kết hữu ích: Bê tông cổ loa | Ép cọc bê tông | Định cư mỹ | Định cư canada | Visa mỹ | Xử lý khí thải | Quan trắc môi trường | Công ty môi trường | Xử lý nước thải | Xử lý môi trường | Tư vấn môi trường